Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) ban hành Thông tư số 80/2026/TT-BGDĐT ngày 25/9/2026, quy định chi tiết một số nội dung và biện pháp tổ chức thực hiện chính sách học bổng đối với người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ.
Tại Trường Đại học Thủ Dầu Một, có 17 ngành theo trình độ đào tạo thuộc Danh mục các ngành được áp dụng chính sách học bổng theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP, gồm 14 ngành trình độ đại học và 3 ngành trình độ thạc sĩ. Danh mục được xác định theo Quyết định số 2778/QĐ-BGDĐT ngày 21/9/2026 của Bộ GDĐT.
Ở trình độ đại học, các ngành thuộc diện áp dụng chính sách gồm: Công nghệ sinh học, Hóa học, Vật lý học, Toán học, Kỹ thuật phần mềm, Công nghệ thông tin, Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật môi trường, Kỹ thuật xây dựng và Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông.
Ở trình độ thạc sĩ, gồm Hóa học, Toán học và Hệ thống thông tin. Việc xác định ngành thuộc phạm vi áp dụng chính sách được căn cứ vào mã ngành đào tạo theo quy định của Bộ GDĐT.
Xác định nhóm không vượt quá 30% thí sinh có điểm cao nhất
Một trong những căn cứ xét hưởng học bổng là người học thuộc nhóm không vượt quá 30% thí sinh có điểm cao nhất theo từng nhóm ngành trên phạm vi toàn quốc.
Dữ liệu xác định nhóm này gồm người học trúng tuyển vào ngành thuộc phạm vi áp dụng chính sách trong đợt tuyển sinh chung, không phân biệt phương thức xét tuyển, nếu có kết quả thi tốt nghiệp THPT của các môn được sử dụng để xác định điều kiện hưởng học bổng. Mỗi thí sinh chỉ được tính một lần theo ngành đào tạo và cơ sở đào tạo tương ứng với kết quả trúng tuyển chính thức được ghi nhận trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT.
Điểm được sử dụng để xác định nhóm 30% là tổng điểm môn Toán và hai môn có kết quả cao nhất trong số Vật lý, Hóa học, Sinh học và Tiếng Anh. Điểm từng môn tính theo thang điểm 10, không nhân hệ số; không sử dụng điểm ưu tiên, điểm cộng, điểm quy đổi từ chứng chỉ hoặc kết quả của phương thức, kỳ thi, hình thức đánh giá khác.
Thí sinh được xếp từ cao xuống thấp theo tổng điểm. Số lượng tối đa của nhóm 30% được xác định bằng phần nguyên của 30% tổng số thí sinh có dữ liệu hợp lệ theo từng nhóm ngành. Trường hợp các thí sinh ở vị trí cuối có cùng mức điểm và việc đưa toàn bộ vào nhóm làm vượt số lượng tối đa, toàn bộ thí sinh cùng mức điểm đó không thuộc nhóm; không sử dụng tiêu chí phụ để lựa chọn một phần thí sinh.
Mức điểm dùng để xét học bổng của từng nhóm ngành được xác định bằng mức cao hơn giữa 22,50 điểm và mức điểm thấp nhất của nhóm không vượt quá 30% thí sinh có điểm cao nhất. Bộ GDĐT xác định và công bố mức điểm theo từng nhóm ngành sau khi công bố kết quả trúng tuyển đợt tuyển sinh chung. Nhóm 30% được xác định trên cơ sở dữ liệu của đợt tuyển sinh chung trong năm và không xác định lại đối với các đợt xét tuyển bổ sung.
Người học không phải nộp hồ sơ đề nghị xét học bổng
Người học không phải lập, nộp hồ sơ đề nghị xét hưởng hoặc tiếp tục hưởng học bổng và không phải cung cấp lại những thông tin, tài liệu đã có trong các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin được cơ quan, cơ sở đào tạo khai thác theo quy định.
Thông tin phục vụ xét học bổng được khai thác, cập nhật và xác nhận trên Nền tảng quản trị đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chiến lược quốc gia. Trường hợp dữ liệu chưa đầy đủ, chưa chính xác hoặc chưa thống nhất, cơ sở đào tạo có trách nhiệm kiểm tra, xác minh và cập nhật; người học phối hợp xác minh khi cần thiết.
Đối với người học trình độ đại học thuộc diện xét học bổng lần đầu, việc xét hưởng được hoàn thành trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ sở đào tạo xác nhận người học nhập học. Đối với người học sau đại học, việc xét duyệt được hoàn thành trước ngày 30/10 của năm tuyển sinh. Kết quả xét duyệt được công khai nhưng không bao gồm mã định danh cá nhân, số tài khoản và các thông tin thuộc phạm vi bảo vệ đời sống riêng tư, bí mật cá nhân.
Chuyển ngành, chuyển chương trình hoặc chuyển trường không phải làm thủ tục học bổng riêng
Khi người học chuyển ngành, chuyển chương trình đào tạo hoặc chuyển sang cơ sở đào tạo khác theo quy định, các cơ sở đào tạo có trách nhiệm cập nhật, phối hợp đối soát dữ liệu để xác định việc tiếp tục hưởng học bổng.
Người học không phải thực hiện thủ tục đề nghị chuyển hoặc tiếp tục hưởng học bổng riêng, ngoài thủ tục chuyển ngành, chuyển chương trình đào tạo hoặc chuyển cơ sở đào tạo theo quy định. Các cơ sở đào tạo, cơ quan, đơn vị thực hiện chính sách không được đặt thêm điều kiện hưởng học bổng ngoài các điều kiện quy định tại Nghị định số 179/2026/NĐ-CP.
Học bổng được chi trả định kỳ theo tháng, đúng mức và thời gian quy định tại Nghị định số 179/2026/NĐ-CP, trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước được giao. Cơ quan, đơn vị chi trả có trách nhiệm cập nhật thông tin chi trả trên Nền tảng theo quy định.
Chính sách áp dụng đối với người học tuyển sinh từ năm 2025
Nghị định số 179/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/7/2026 và áp dụng đối với người học tuyển sinh từ năm 2025 trở đi; thời điểm cấp học bổng được tính từ ngày 1/9/2026.
Đối với người học tuyển sinh năm 2025 và năm 2026, việc xét hưởng học bổng lần đầu được thực hiện theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 80/2026/TT-BGDĐT. Kinh phí thực hiện trong năm 2026 được tính từ ngày 1/9/2026, không tính thời gian trước thời điểm này; thời gian hưởng được xác định trong phần thời gian còn lại của thời gian đào tạo chuẩn theo quy định.
Người học thuộc các ngành, chương trình đào tạo trong phạm vi chính sách cần theo dõi thông tin xét duyệt học bổng do cơ sở đào tạo công bố và phối hợp xác minh, cập nhật thông tin khi được yêu cầu.
Văn bản tham khảo: Nghị định số 179/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ; Thông tư số 80/2026/TT-BGDĐT ngày 25/9/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
BBT